Jotun 304 Line
Lớp lót alkyd một thành phần dành cho sơn dặm trong lĩnh vực hàng hải; cần phân biệt vùng tiếp xúc không khí với phần thân tàu ngâm nước.
Công dụng, màu & tài liệu →239 sản phẩm và vật tư trong phạm vi hàng hải, chống ăn mòn và bảo vệ kết cấu. Mỗi mục có công dụng, hướng dẫn chọn màu và liên kết tài liệu Jotun.
Gõ tên sơn, chọn công dụng hoặc bề mặt. Mỗi kết quả dẫn đến hồ sơ cụ thể; giá và khả năng cung ứng được xác nhận theo yêu cầu.
Danh sách hồ sơ theo công dụng. Mở từng nhóm để xem sản phẩm.
Thử tên ngắn hơn, bỏ bộ lọc hoặc mở nhóm ứng dụng:
239 sản phẩm và vật tư · trang 1/10
Lớp lót alkyd một thành phần dành cho sơn dặm trong lĩnh vực hàng hải; cần phân biệt vùng tiếp xúc không khí với phần thân tàu ngâm nước.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn fluoropolymer hai thành phần hoàn thiện mờ, dùng sắc tố ceramic chịu thời tiết cho kết cấu trong môi trường khí quyển. Bảng kỹ thuật hiện liên kết là bản tiếng Anh.
Công dụng, màu & tài liệu →Giải pháp chống hà cho phần tàu dưới mực nước, với chu kỳ bảo vệ được Jotun giới thiệu ở mức 12 tháng trong điều kiện phù hợp.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn chống hà hướng tới chu kỳ bảo vệ 24 tháng theo giới thiệu Jotun; lựa chọn cần gắn với điều kiện khai thác thực tế của tàu.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn alkyd tạo bề mặt bóng cho hạng mục tiếp xúc khí quyển, phù hợp cân nhắc khi đóng mới hoặc bảo trì tàu ven bờ và công trình công nghiệp nhẹ.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn phủ alkyd khô nhanh, một thành phần, dành cho nhu cầu hoàn thiện bóng và tổ chức công việc sơn có thời gian chờ ngắn.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn lót alkyd khô theo cơ chế oxy hóa; là lựa chọn cần đối chiếu khi xây dựng hệ bảo vệ một thành phần dễ tổ chức thi công.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn lót alkyd dùng sắc tố kẽm phosphate, tập trung vào thời gian khô nhanh và bảo vệ chống ăn mòn.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn chống hà một thành phần được thiết kế cho tàu tốc độ cao, có ứng dụng trên các nền như nhôm và thép carbon theo hệ sơn chỉ định.
Công dụng, màu & tài liệu →Lớp lót epoxy cho vỏ tàu composite sợi thủy tinh, phục vụ mục tiêu phòng ngừa hiện tượng thẩm thấu trong hệ bảo vệ phù hợp.
Công dụng, màu & tài liệu →Sơn chống hà tự mài mòn dùng chất kết dính hoạt hóa bởi nước, giúp duy trì bề mặt làm việc trên bộ phận được chỉ định.
Công dụng, màu & tài liệu →Sản phẩm chống hà dạng bình xịt cho bộ truyền động và một số chi tiết kim loại nhẹ dưới đường nước; phải kiểm tra đúng vật liệu nền.
Công dụng, màu & tài liệu →Epoxy mastic thi công màng dày, chuyên cho công việc sửa chữa và bảo trì két nước dằn tàu.
Công dụng, màu & tài liệu →Lớp bảo vệ polyester có thể thi công màng dày, dành cho nhu cầu chống chịu cơ học và bảo vệ trong hệ công nghiệp được thiết kế.
Công dụng, màu & tài liệu →Phiên bản polyester màng dày không chứa styrene, phục vụ các dự án cần cân nhắc cả độ bền lớp phủ và thành phần vật liệu.
Công dụng, màu & tài liệu →Lớp phủ đóng rắn nhanh, tạo hàng rào chống ăn mòn và chịu mài mòn cho các bề mặt công nghiệp phù hợp.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy giàu kẽm cho môi trường ăn mòn cao; Jotun công bố mức bột kẽm 80% theo định nghĩa trong tài liệu sản phẩm.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy có mức bột kẽm 65% theo công bố sản phẩm, dùng trong hệ bảo vệ chống ăn mòn được lựa chọn theo dự án.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy giàu kẽm khô nhanh, dành cho môi trường khí quyển; hậu tố CN cần được giữ nguyên khi đối chiếu tài liệu và đặt hàng.
Công dụng, màu & tài liệu →Lớp lót epoxy có mức bột kẽm 77% theo công bố Jotun, phục vụ hệ chống ăn mòn cho bề mặt được chuẩn bị phù hợp.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn bằng polyamide, hướng tới môi trường ăn mòn mạnh và yêu cầu khô nhanh.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy giàu kẽm dành cho điều kiện ăn mòn nghiêm trọng; cần xem đúng phiên bản 80 S khi soạn hệ sơn.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy giàu kẽm gốc nước, hai thành phần, dành cho yêu cầu độ bền chống ăn mòn cao.
Công dụng, màu & tài liệu →Lót epoxy kẽm hai thành phần để bảo vệ thép carbon; cấu hình lớp kế tiếp phải được chỉ định theo môi trường sử dụng.
Công dụng, màu & tài liệu →