SteelMaster 90SB dùng vào việc gì?
Lớp acrylic gốc dung môi một thành phần tạo màng chống cháy trương nở cho thép kết cấu.
Sơn chống cháy cần được lựa chọn cùng yêu cầu chịu lửa của kết cấu. Chủ đầu tư nên cung cấp loại đám cháy thiết kế, thời gian bảo vệ, tiết diện thép và điều kiện sử dụng. Một tên sản phẩm hoặc số phút trong tên dòng chưa phải bảng chỉ định chiều dày cho mọi cấu kiện.
| Tên sản phẩm | SteelMaster 90SB |
|---|---|
| Nhóm ứng dụng | Bảo vệ kết cấu chống cháy |
| Công nghệ | Acrylic |
| Nền được trang Jotun liệt kê | Thép carbon · Steel · Steel roof surfaces |
| Lựa chọn màu | Chọn màu theo TDS; chưa có xác nhận MCI trên trang nguồn |
| Tài liệu đang liên kết | Việt Nam |
Chọn theo hồ sơ chống cháy của công trình
Tập hợp danh sách cấu kiện, hệ số tiết diện, nhiệt độ tới hạn theo thiết kế và điều kiện trong nhà hay ngoài trời. Xác minh lớp lót, lớp chống cháy và lớp phủ có nằm trong hệ được chấp thuận. Khi dự toán cần dùng bảng chiều dày tương ứng cấu kiện, không quy về một định mức sơn tường.
Những trường hợp cần kiểm tra riêng
Không dùng một chiều dày chung để cam kết chịu lửa cho toàn bộ nhà xưởng. Phải phân biệt cháy cellulose với cháy hydrocarbon và cháy tia áp lực. Màu hoàn thiện thường cần xem xét ở lớp phủ được hệ cho phép, thay vì yêu cầu lớp chống cháy pha tùy ý.
SteelMaster 90SB dùng được màu nào?
Chọn màu theo TDS; chưa có xác nhận MCI trên trang nguồn. Khi gửi yêu cầu, ghi đầy đủ SteelMaster 90SB, mã màu có tên hệ, độ bóng và khu vực cần sơn. Cửa hàng sẽ kiểm tra công thức/gốc sơn trước khi chốt.
Với ứng dụng này, yêu cầu bảo vệ và phê duyệt hệ sơn được xác định trước. Bảng RAL và Marine bên dưới là công cụ tham chiếu màu, không xác nhận màu nào cũng dùng được cho sản phẩm.
Chuẩn bị thi công và tính lượng
Ghi riêng diện tích và chiều dày khô của từng lớp trong hệ đã chọn. Đọc TDS để xác định tỷ lệ trộn, chất đóng rắn, thời gian sử dụng sau trộn và thời gian sơn lớp kế tiếp. Những thông số này không thể lấy từ một sản phẩm cùng họ để áp sang SteelMaster 90SB.
Lượng lý thuyết cần được điều chỉnh theo phương pháp thi công, hình dạng cấu kiện và tỷ lệ sử dụng vật tư thực tế. Công cụ dưới đây giúp kiểm tra phép tính sau khi đã có thông số hệ sơn.
Tính lượng theo diện tích, chiều dày và thể tích chất rắn →Đối chiếu các lựa chọn cùng nhóm
Danh sách giúp phân biệt công dụng. Đây không phải xác nhận các sản phẩm thay thế trực tiếp cho nhau.
| Sản phẩm để đối chiếu | Điểm cần phân biệt |
|---|---|
| SteelMaster 1200HPE | Epoxy không dung môi hai thành phần bảo vệ thép trước cháy cellulose theo cấu hình chống cháy được thiết kế. |
| SteelMaster 600WF | Lớp chống cháy trương nở gốc nước cho thiết kế hướng tới 60 phút; chiều dày phải tính theo cấu kiện và hồ sơ. |
| SteelMaster 60SB | Sơn chống cháy trương nở gốc dung môi để bảo vệ thép trước đám cháy cellulose theo hệ đã đánh giá. |
Tài liệu chính hãng & nguồn thông tin
Trang thông tin Jotun được đối chiếu ngày 28/09/2026. TDS là bảng dữ liệu kỹ thuật; SDS là tài liệu an toàn; AG là hướng dẫn thi công. Ngày phát hành nằm trong từng tài liệu.
Trang Jotun chính hãng: SteelMaster 90SB ↗
- TDS · SteelMaster 90SB, Vietnamese ↗Quốc gia được chọn trên trang Jotun: VN
- SDS · SteelMaster 90SB, Vietnamese ↗Quốc gia được chọn trên trang Jotun: VN
- AG · SteelMaster 90SB, English ↗Quốc gia được chọn trên trang Jotun: VN
Tài liệu được mở trực tiếp từ Jotun. Dùng đúng bản áp dụng cho thị trường, phiên bản và lô sản phẩm.

